User Tools

Site Tools


101--ch-th-p-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

101--ch-th-p-la-gi [2018/11/07 17:13] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML>​ <​br><​div><​p><​b>​Đá Chữ Thập</​b>​ là một rạn san hô thuộc cụm Nam Yết của quần đảo Trường Sa. Đá này nằm ở vị trí cách biệt với các thực thể khác của quần đảo, nằm về phía tây nam của bãi san hô Tizard (<​i>​Tizard Bank</​i>​) thuộc cụm Nam Yết và về phía đông bắc của cụm Trường Sa.
 +</​p><​p>​Đá Chữ Thập là đối tượng tranh chấp giữa Việt Nam, Đài Loan, Philippines và Trung Quốc. Trung Quốc kiểm soát đá này từ năm 1988<sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ đến nay.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​ul><​li>​Tên gọi: <​i>​đá Chữ Thập</​i>;​ tiếng Anh: <​i>​Fiery Cross Reef</​i>​ hoặc <​i>​North West Investigator Reef</​i>;​ tiếng Filipino: <​i>​Kagitingan</​i>;​ tiếng Trung: <span lang="​zh-Hans">​永暑礁</​span>;​ bính âm: <​i><​span lang="​zh-Latn-pinyin">​Yǒngshǔ jiāo</​span></​i>,​ Hán-Việt:​ <​i>​Vĩnh Thử tiêu</​i></​li>​
 +<​li>​Đặc điểm: có chiều dài tính theo trục đông bắc-tây nam là 14 hải lý (25,93 km) và chiều rộng là 4 hải lý (7,4 km); tổng diện tích đạt 110 km².<​sup id="​cite_ref-durham_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ Trừ một tảng đá cao 1 m nổi lên ở phần đuôi phía tây nam thì nhìn chung đá này chìm dưới nước khi thuỷ triều lên.<​sup id="​cite_ref-s161_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup></​li></​ul>​
 +<​p>​Theo nguồn tin của Trung Quốc, Uỷ ban Hải dương học Liên chính phủ thuộc UNESCO ủng hộ về mặt ngoại giao và giao phó cho Trung Quốc xây dựng trạm quan sát trên biển tại quần đảo Trường Sa vào tháng 3 năm 1987. Nắm lấy thời cơ này, Trung Quốc bắt đầu khảo sát quần đảo Trường Sa ngay trong tháng 4 năm 1987 và quyết định chọn đá Chữ Thập làm nơi đóng quân vì đá này không những đủ lớn mà còn nằm xa các căn cứ đồn trú của các nước khác. Trong thời gian sau đó, Trung Quốc còn liên tục viếng thăm và tiến hành khảo sát nhiều thực thể địa lý hoang vu khác.<​sup id="​cite_ref-fravel_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Ngày 31 tháng 1 năm 1988, hải quân Việt Nam cử hai tàu chở vật liệu từ đá Tây<sup id="​cite_ref-ando_5-0"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ đến xây dựng công trình tại đá Chữ Thập nhưng bị hải quân Trung Quốc chặn lại.<​sup id="​cite_ref-hanquoc_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ Từ cuối tháng 2, Trung Quốc bắt đầu xây dựng căn cứ tại đây<​sup id="​cite_ref-fravel_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ và hoàn tất việc tạo lập căn cứ vào tháng 7 cùng năm.<​sup id="​cite_ref-dzurek_7-0"​ class="​reference">​[7]</​sup></​p>​
 +
 +<​p>​Trung Quốc đã xây dựng một toà nhà bê tông dài hơn 60 m trên đá Chữ Thập. Trên ngôi nhà có nhiều ăng-ten, gồm cả một ăng-ten radar thu phát sóng cao tần Yagi của hải quân cùng hai vòm che radar.<​sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ Ngày 26 tháng 5 năm 2010, Trung Quốc phủ sóng mạng điện thoại trên đá này.<​sup id="​cite_ref-afis_9-0"​ class="​reference">​[9]</​sup></​p><​p>​Từ năm 2014, Trung Quốc bắt đầu cải tạo mở rộng Đá Chữ Thập (Fiery Cross Reef) thành đảo nhân tạo lớn nhất quần đảo Trường Sa có diện tích 2,​74 km<​sup>​2</​sup>​ (tính đến tháng 7/2015) với tổng kinh phí hơn 73 tỉ nhân dân tệ (11,5 tỉ USD)<sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup><​sup id="​cite_ref-thanhnien_11-0"​ class="​reference">​[11]</​sup>​. Trung Quốc xây dựng trên Đá Chữ Thập 9 cầu tàu, 2 bãi đáp trực thăng, 10 ăng ten liên lạc qua vệ tinh và một trạm radar<​sup id="​cite_ref-thanhnien_11-1"​ class="​reference">​[11]</​sup>​. Đặc biệt là việc xây dựng một đường băng dài 3.125m và rộng 60m<sup id="​cite_ref-12"​ class="​reference">​[12]</​sup>,​ là đường băng duy nhất đủ lớn cho máy bay ném bom chiến lược tại Trường Sa, cho phép quân đội Trung Quốc bao quát không phận rộng lớn từ Tây Thái Bình Dương gồm cả Guam (nơi có các căn cứ Mỹ) đến Ấn Độ Dương. Tư lệnh Bộ chỉ huy Thái Bình Dương của Mỹ (PACOM), Đô đốc Harry Harris, cho biết hiện các vỉa đá ngầm mà Trung Quốc chiếm giữ và xây dựng trái phép ở Biển Đông nhìn giống hệt các căn cứ cho máy bay chiến đấu, máy bay ném bom, tàu và hoạt động do thám.<​sup id="​cite_ref-vietnamnet253880_13-0"​ class="​reference">​[13]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<​p>​Ngày 6/11/2014, đại diện Bộ Ngoại giao Việt Nam đã gặp đại diện Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội trao công hàm phản đối Trung Quốc tiến hành các hoạt động cải tạo phi pháp trên bãi Chữ Thập thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam<sup id="​cite_ref-14"​ class="​reference">​[14]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Ngày 9/4/2015, bà Hoa Xuân Doanh, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Trung Quốc, cho biết hoạt động cải tạo đất và xây dựng tại quần đảo Trường Sa trên Biển Đông là để "<​i>​xây dựng nơi trú ẩn, hỗ trợ điều hướng, tìm kiếm và cứu hộ, dịch vụ dự báo khí tượng hàng hải, dịch vụ nghề cá cùng thủ tục hành chính cần thiết cho Trung Quốc, các nước láng giềng cũng như chính các tàu đang hoạt động trên Biển Đông</​i>"​. Việc này "<​i>​là cần thiết do rủi ro từ những cơn bão gây ra với nhiều tuyến hàng hải xa đất liền</​i>"​ và còn "<​i>​đáp ứng nhu cầu phòng thủ quân sự</​i>"​ của Trung Quốc<​sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Ngày 16/4/2015, trả lời câu hỏi về phản ứng của Việt Nam về phát biểu của Người phát ngôn Bộ Ngoại giao Trung Quốc Hoa Xuân Oánh ngày 9/4/2015 về việc mở rộng các bãi đá ngầm ở Trường Sa, Người Phát ngôn Bộ Ngoại giao Lê Hải Bình cho biết Việt Nam đã nhiều lần giao thiệp với phía Trung Quốc, kể cả ở cấp cao về vấn đề này. Theo ông này, "<​i>​Một lần nữa, chúng tôi tuyên bố Việt Nam có đầy đủ căn cứ pháp lý và bằng chứng lịch sử khẳng định chủ quyền của mình đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Mọi hành động xây dựng, mở rộng của nước ngoài ở các đảo, đá thuộc khu vực quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa mà không được sự cho phép của Chính phủ Việt Nam là hoàn toàn phi pháp và vô giá trị</​i>"​. Việt Nam kiên quyết phản đối các hành động nêu trên và yêu cầu các bên liên quan nghiêm túc thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC), đóng góp thiết thực vào việc duy trì hòa bình, ổn định ở Biển Đông.<​sup id="​cite_ref-16"​ class="​reference">​[16]</​sup></​p><​p>​Ngày 28/4/2015, Chủ tịch Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 26 ra tuyên bố chia sẻ lo ngại sâu sắc của các lãnh đạo ASEAN về việc tôn tạo, bồi đắp đang diễn ra ở Biển Đông, làm xói mòn lòng tin, sự tin cậy và phương hại đến hòa bình, an ninh và ổn định ở Biển Đông; khẳng định lại tầm quan trọng của việc duy trì hòa bình, ổn định, an ninh và tự do hàng hải và hàng không ở Biển Đông, nhấn mạnh các bên cần bảo đảm việc thực hiện đầy đủ và hiệu quả toàn vẹn Tuyên bố về Ứng xử của các bên (DOC) ở Biển Đông: nhằm xây dựng, duy trì và tăng cường lòng tin và sự tin cậy lẫn nhau; thực hiện kiềm chế trong các hành động; không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực; các bên liên quan giải quyết những khác biệt và tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982.<​sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[17]</​sup></​p><​p>​Thượng nghị sĩ Mỹ John McCain, Chủ tịch Ủy ban Quân lực Thượng viện Mỹ, lo ngại Trung Quốc sẽ quân sự hóa các đảo nhân tạo xây dựng phi pháp và tuyên bố một vùng nhận diện phòng không (ADIZ) ở Biển Đông để khẳng định yêu sách chủ quyền<​sup id="​cite_ref-vietnamnet253880_13-1"​ class="​reference">​[13]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Thông cáo chung hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (AMM) 48 ra ngày 06/08/2015 tuyên bố "<​i>​Chúng tôi ghi nhận lo ngại sâu sắc của một số Bộ trưởng đối với việc tôn tạo, bồi đắp ở Biển Đông, làm xói mòn lòng tin và sự tin cậy, gia tăng căng thẳng và có thể gây phương hại tới hoà bình, an ninh và ổn định ở Biển Đông.</​i>"​. Thông cáo khẳng định tầm quan trọng của việc duy trì hoà bình, an ninh, ổn định, tự do hàng hải và hàng không ở Biển Đông, nhấn mạnh sự cần thiết đối với tất cả các bên trong việc bảo đảm thực hiện đầy đủ và hiệu quả toàn bộ các điều khoản của Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC): xây dựng, duy trì và tăng cường lòng tin và sự tin cậy lẫn nhau; thực hiện kiềm chế đối với các hành động làm phức tạp và gia tăng các tranh chấp; không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực; các bên liên quan giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, phù hợp với các nguyên tắc được thừa nhận rộng rãi của luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước LHQ về Luật biển (UNCLOS) 1982. Thông cáo chung cũng nêu rõ các bên trông đợi việc thực hiện hiệu quả các biện pháp đã được nhất trí nhằm tăng cường lòng tin và sự tin cậy lẫn nhau cũng như tạo một môi trường thuận lợi cho việc duy trì hoà bình, an ninh và ổn định ở khu vực.<​sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[18]</​sup></​p>​
 +
 +<​p>​Đài CNBC của Mỹ ngày 2-5-2018 dẫn các nguồn tin tình báo cho biết các tên lửa hành trình chống hạm YJ-12B và tên lửa đất đối không HQ-9B đã được Trung Quốc lắp đặt trên ba thực thể Đá Chữ Thập, Xu Bi, Đá Vành Khăn bị Trung Quốc chiếm đóng và xây dựng trái phép thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam.<sup id="​cite_ref-19"​ class="​reference">​[19]</​sup><​sup id="​cite_ref-20"​ class="​reference">​[20]</​sup></​p>​
 +
 +<div class="​reflist columns references-column-count references-column-count-3"​ style="​-moz-column-count:​ 3; -webkit-column-count:​ 3; column-count:​ 3; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Nhóm phóng viên Biển Đông (8 tháng 7 năm 2011). “Trận chiến bảo vệ chủ quyền Trường Sa năm 1988”. Đại đoàn kết<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+Ch%E1%BB%AF+Th%E1%BA%ADp&​amp;​rft.au=Nh%C3%B3m+ph%C3%B3ng+vi%C3%AAn+Bi%E1%BB%83n+%C4%90%C3%B4ng&​amp;​rft.aulast=Nh%C3%B3m+ph%C3%B3ng+vi%C3%AAn+Bi%E1%BB%83n+%C4%90%C3%B4ng&​amp;​rft.btitle=Tr%E1%BA%ADn+chi%E1%BA%BFn+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+ch%E1%BB%A7+quy%E1%BB%81n+Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng+Sa+n%C4%83m+1988&​amp;​rft.date=2012-08-12&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%C4%90%E1%BA%A1i+%C4%91o%C3%A0n+k%E1%BA%BFt&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fdaidoanket.vn%2Findex.aspx%3FMenu%3D1501%26Chitiet%3D33960%26Style%3D1&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-durham-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Hancox,​ David; Prescott, Victor (1995). <i>A Geographical Description of the Spratly Islands and an Account of Hydrographic Surveys amongst Those Islands</​i>​. Maritime Briefings <​b>​1</​b>​ (6). University of Durham, International Boundaries Research Unit. tr. 13. ISBN 978-1897643181.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+Ch%E1%BB%AF+Th%E1%BA%ADp&​amp;​rft.au=Hancox%2C+David%3B+Prescott%2C+Victor&​amp;​rft.aulast=Hancox%2C+David%3B+Prescott%2C+Victor&​amp;​rft.btitle=A+Geographical+Description+of+the+Spratly+Islands+and+an+Account+of+Hydrographic+Surveys+amongst+Those+Islands&​amp;​rft.date=1995&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-1897643181&​amp;​rft.issue=6&​amp;​rft.pages=13&​amp;​rft.pub=University+of+Durham%2C+International+Boundaries+Research+Unit&​amp;​rft.series=Maritime+Briefings&​amp;​rft.volume=1&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-s161-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book"><​i>​Sailing Directions 161 (Enroute) - South China Sea and the Gulf of Thailand</​i>​ (ấn bản 13). Bethesda, Maryland: National Geospatial-Intelligence Agency. 2011. tr. 13.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+Ch%E1%BB%AF+Th%E1%BA%ADp&​amp;​rft.btitle=Sailing+Directions+161+%28Enroute%29+-+South+China+Sea+and+the+Gulf+of+Thailand&​amp;​rft.date=2011&​amp;​rft.edition=13&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pages=13&​amp;​rft.place=Bethesda%2C+Maryland&​amp;​rft.pub=National+Geospatial-Intelligence+Agency&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-fravel-4">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Fravel,​ M. Taylor (2008). <​i>​Strong Borders, Secure Nation: Cooperation and Conflict in China'​s Territorial Disputes (Princeton Studies in International History and Politics)</​i>​. Princeton University Press. tr. 292–293. ISBN 978-0691136097.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+Ch%E1%BB%AF+Th%E1%BA%ADp&​amp;​rft.au=Fravel%2C+M.+Taylor&​amp;​rft.aulast=Fravel%2C+M.+Taylor&​amp;​rft.btitle=Strong+Borders%2C+Secure+Nation%3A+Cooperation+and+Conflict+in+China%27s+Territorial+Disputes+%28Princeton+Studies+in+International+History+and+Politics%29&​amp;​rft.date=2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-0691136097&​amp;​rft.pages=292-293&​amp;​rft.pub=Princeton+University+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-ando-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book"><​i>​Strategic digest</​i>​ <​b>​23</​b>​ (1-6). New Delhi, Ấn Độ: Institute for Defence Studies and Analyses. 1993. tr. 884.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+Ch%E1%BB%AF+Th%E1%BA%ADp&​amp;​rft.btitle=Strategic+digest&​amp;​rft.date=1993&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.issue=1-6&​amp;​rft.pages=884&​amp;​rft.place=New+Delhi%2C+%E1%BA%A4n+%C4%90%E1%BB%99&​amp;​rft.pub=Institute+for+Defence+Studies+and+Analyses&​amp;​rft.volume=23&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-hanquoc-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Min Gyo Koo (2010). <​i>​Island Disputes and Maritime Regime Building in East Asia: Between a Rock and a Hard Place (The Political Economy of the Asia Pacific)</​i>​ (ấn bản 1). Springer. tr. 154. ISBN 978-1441962232.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+Ch%E1%BB%AF+Th%E1%BA%ADp&​amp;​rft.au=Min+Gyo+Koo&​amp;​rft.aulast=Min+Gyo+Koo&​amp;​rft.btitle=Island+Disputes+and+Maritime+Regime+Building+in+East+Asia%3A+Between+a+Rock+and+a+Hard+Place+%28The+Political+Economy+of+the+Asia+Pacific%29&​amp;​rft.date=2010&​amp;​rft.edition=1&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-1441962232&​amp;​rft.pages=154&​amp;​rft.pub=Springer&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-dzurek-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Dzurek,​ Daniel J. (1996). <​i>​The Spratly Islands Dispute: Who's on First?</​i>​. Maritime Briefings <​b>​2</​b>​. University of Durham, International Boundaries Research Unit. tr. 21–22. ISBN 978-1897643235.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+Ch%E1%BB%AF+Th%E1%BA%ADp&​amp;​rft.au=Dzurek%2C+Daniel+J.&​amp;​rft.aulast=Dzurek%2C+Daniel+J.&​amp;​rft.btitle=The+Spratly+Islands+Dispute%3A+Who%27s+on+First%3F&​amp;​rft.date=1996&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-1897643235&​amp;​rft.pages=21-22&​amp;​rft.pub=University+of+Durham%2C+International+Boundaries+Research+Unit&​amp;​rft.series=Maritime+Briefings&​amp;​rft.volume=2&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Bussert,​ James C.; Elleman, Bruce A. (2011). <​i>​People'​s Liberation Army Navy: Combat System Technology, 1949-2010</​i>​. Naval Institute Press. ISBN 978-1591140801.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+Ch%E1%BB%AF+Th%E1%BA%ADp&​amp;​rft.au=Bussert%2C+James+C.%3B+Elleman%2C+Bruce+A.&​amp;​rft.aulast=Bussert%2C+James+C.%3B+Elleman%2C+Bruce+A.&​amp;​rft.btitle=People%27s+Liberation+Army+Navy%3A+Combat+System+Technology%2C+1949-2010&​amp;​rft.date=2011&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-1591140801&​amp;​rft.pub=Naval+Institute+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-afis-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Biên niên các sự kiện chính liên quan đến tranh chấp chủ quyền tại Biển Đông, hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa”. Cục Thông tin Đối ngoại (Việt Nam). 10 tháng 7 năm 2012<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+Ch%E1%BB%AF+Th%E1%BA%ADp&​amp;​rft.btitle=Bi%C3%AAn+ni%C3%AAn+c%C3%A1c+s%E1%BB%B1+ki%E1%BB%87n+ch%C3%ADnh+li%C3%AAn+quan+%C4%91%E1%BA%BFn+tranh+ch%E1%BA%A5p+ch%E1%BB%A7+quy%E1%BB%81n+t%E1%BA%A1i+Bi%E1%BB%83n+%C4%90%C3%B4ng%2C+hai+qu%E1%BA%A7n+%C4%91%E1%BA%A3o+Ho%C3%A0ng+Sa+v%C3%A0+Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng+Sa&​amp;​rft.date=2012-08-12&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=C%E1%BB%A5c+Th%C3%B4ng+tin+%C4%90%E1%BB%91i+ngo%E1%BA%A1i+%28Vi%E1%BB%87t+Nam%29&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fvietnam.vn%2Fc1023n20120621110243109%2Fbien-nien-cac-su-kien-chinh-lien-quan-den-tranh-chap-chu-quyen-tai-bien-dong-hai-quan-dao-hoang-sa-va-truong-sa.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-10"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Trung Quốc chi 11,5 tỉ USD mở rộng trái phép Đá Chữ Thập ?, 15/04/2015, Báo Người Lao động</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-thanhnien-11">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​http://​www.thanhnien.com.vn/​the-gioi/​duong-bang-phi-phap-tren-da-chu-thap-se-hoat-dong-trong-vai-thang-toi-581097.html</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Trung Quốc xây trái phép công trình to ngang Lầu năm góc ở Trường Sa</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-vietnamnet253880-13">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Đường băng TQ đủ để đưa máy bay ném bom ra Trường Sa, Vietnamnet, 01/​08/​2015</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-14"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Trao công hàm phản đối Trung Quốc cải tạo phi pháp ở Trường Sa, 06/11/2014, Báo Người Lao động</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Trung Quốc công khai mục đích quân sự ở đảo nhân tạo trên Biển Đông, 9/4/2015, VnExpress</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-16"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Việt Nam đã nhiều lần phản đối Trung Quốc xây dựng ở Trường Sa, 16/04/2015, Người Lao động</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-17"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Khẩn cấp xử lý vấn đề bồi đắp ở Biển Đông, 28/04/2015, Báo 
 +Người Lao động</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-18"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Phút chót, ASEAN ra thông cáo chung đề cập Biển Đông, 06/08/2015, Vietnamnet</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-19"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Mỹ nói Trung Quốc sẽ 'lãnh hậu quả' vì quân sự hóa Biển Đông , 2-5-2018, tuoitre.vn</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-20"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Aufrüstung der Spratlys - USA drohen mit Konsequenzen,​ 4-5-2018, Spiegel</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1257
 +Cached time: 20181011041542
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.328 seconds
 +Real time usage: 0.401 seconds
 +Preprocessor visited node count: 1946/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 74642/​2097152 bytes
 +Template argument size: 3941/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 11/40
 +Expensive parser function count: 3/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 16748/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 1/400
 +Lua time usage: 0.112/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 3.53 MB/50 MB
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 288.053 ​     1 -total
 + ​43.61% ​ 125.627 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_Disputed_Islands
 + ​40.53% ​ 116.760 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox
 + ​33.16% ​  ​95.532 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​11.87% ​  ​34.205 ​     7 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_s&​aacute;​ch
 + ​10.02% ​  ​28.874 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Qu&#​7847;​n_&#​273;&#​7843;​o_Tr&#​432;&#​7901;​ng_Sa
 +  9.05%   ​26.073 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Coord
 +  8.79%   ​25.318 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 +  8.67%   ​24.985 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_b&​aacute;​o
 +  6.33%   ​18.231 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Location_map
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​1434205-0!canonical and timestamp 20181011041542 and revision id 41105715
 + ​-->​
 +</​div>​
 +
 +</​HTML>​
101--ch-th-p-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:13 (external edit)